Visa Nhật Bản

visa Nhat Ban

Tất tần tật về các loại visa Nhật Bản

Bạn đang tìm kiếm thông tin chi tiết nhất về các loại visa Nhật Bản, bởi có quá nhiều thông tin khiến bạn không biết nên tin vào đâu. Trong bài viết này, Deajin sẽ gửi đến bạn một bài viết đầy đủ nhất về visa đi Nhật Bản. Nếu bạn có ý định xin visa nhập cảnh vào quốc gia này, đừng bỏ qua bài viết dưới đây.

Các loại visa Nhật Bản 2023

DEAJIN sẽ giới thiệu chi tiết về hệ thống và các loại visa Nhật Bản được cập nhật mới nhất từ website chính thức của Cơ quan lãnh sự Nhật Bản tại Việt Nam.

1. Phân loại visa Nhật Bản theo số lần nhập cảnh

Nếu căn cứ theo số lần nhập cảnh thì visa Nhật Bản được chia thành single visa, double visa và multiple visa (visa một lần, 2 lần và nhiều lần). Ứng với từng dạng thị thực sẽ có số lần nhập cảnh khác nhau, cụ thể như sau:

Mục đích đi Nhật

Visa 1 lần, 2 lần (Single, Double)

Visa nhiều lần (Multiple)

Lưu trú ngắn hạn

  • Thăm thân
  • Thăm bạn bè
  • Du lịch tự túc
  • Tour đoàn của công ty du lịch
  • Quá cảnh (Transit) 
  • Nhiều lần phổ thông
  • Thời hạn hiệu lực:  tối đa 5 năm
  • Thời gian lưu trú: 15 ngày – 30 ngày
  • Thương mại ngắn hạn – Giao lưu học tập
     

Nhiều lần thương mại

  • Đối tượng: Người sang Nhật mục đích thương mại,  nhà văn hóa – nhà trí thức
  • Thời hạn hiệu lực: Tối đa 10 năm
  • Thời hạn lưu trú: 15 ngày – 30 ngày – 90 ngày
  • (Đối tượng trên cũng có thể xin visa “nhiều lần phổ thông”)
  • Vợ/ chồng hoặc con nuôi của người Nhật (có điều kiện)
  • Vợ/ chồng hoặc con nuôi của người Nhật (có điều kiện)

Lưu trú y tế (cần ký hợp đồng trước với công ty du lịch hoặc cơ quan y tế điều phối đã được chứng nhận)

Lao động – Lưu trú dài hạn

  • Visa lao động – phổ 
  •  thông – đặc biệt
  •  (cần xin trước tư cách 
  •  lưu trú)
  • Không có

2. Các loại visa Nhật bản phân theo mục đích nhập cảnh

Nếu chia các loại visa Nhật Bản theo mục đích chuyến đi, đương đơn có thể tham khảo và xin một trong những loại visa dưới đây:

Visa du lịch Nhật Bản: Visa này cấp cho đương đơn đến Nhật Bản với mục đích tham quan, du lịch, giải trí ngắn hạn. Lưu ý, không sử dụng visa du lịch cho mục đích làm việc. Thời hạn của visa du lịch Nhật Bản lên đến 90 ngày nhưng thời gian lưu trú tối đa chỉ khoảng 15 ngày. Hết thời gian lưu trú cho phép, bạn buộc phải quay trở về nước. Thông thường, visa du lịch ngắn hạn chỉ cho phép người sở hữu nhập cảnh duy nhất một lần.

Visa Nhật Bản loại nhập cảnh một lần. (Ảnh: Internet)

Visa thương mại: Visa này có thời hạn và thời gian lưu trú tương tự như visa đi Nhật Bản du lịch. Tuy nhiên, bạn cần làm rõ mục đích chuyến đi và nhập cảnh vào Nhật Bản theo đúng mục đích để không gặp phải những rắc rối không đáng có.

Visa thương mại ngắn hạn 1 lần được cấp cho các đối tượng sang Nhật để:

 Đàm phán, hội nghị, học tập không bao gồm thực hành, ký kết hợp đồng

 Giao lưu học thuật – văn hóa

 Giao lưu thể thao, tham gia dự thi,…

Visa thương mại Nhật Bản nhiều lần được cấp riêng cho các đối tượng là:

Nhân viên chính thức trong Cơ quan chính phủ Việt Nam cấp Trung ương, địa phương

 Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội Đồng Nhân dân địa phương

 Nhà hoạt động văn hóa – nhà trí thức

 Người sang Nhật mục đích thương mại

 Vợ/ chồng/ con, bố mẹ (gồm cả bố mẹ của vợ, chồng) của các đối tượng đã liệt kê bên trên.

Với visa thương mại bạn sẽ không được tham gia các hoạt động được trả tiền lương, thù lao hay sang để lao động. Visa thương mại Nhật Bản cho phép các đối tượng nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần trong thời hạn từ 3 tháng đến 10 năm (tùy diện) và mỗi lần lưu trú tối đa là 90 ngày.

Mẫu thư mời xin visa đi Nhật Bản thăm thân. (Ảnh: Internet)

Visa Package Tour: Những tour theo đoàn do các công ty du lịch được chỉ định tổ chức, nếu đạt những điều kiện dưới đây sẽ được gọi là “Package Tour”:

Nhập cảnh Nhật không bao gồm hoạt động khác ngoài du lịch như:Thăm người thân, bạn bè, thương mại

Công ty du lịch chỉ định đã hoàn thành các thủ tục: Đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, các phương tiện di chuyển (tuyến quốc nội, tàu cao tốc, tàu điện, xe buýt,…).

Thời gian lưu trú tại Nhật trong vòng 15 ngày.

Visa thăm thân: Visa thăm thân Nhật Bản là các loại visa Nhật Bản ngắn hạn được cấp cho những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời hoặc người không cùng huyết thống là vợ/ chồng đến thăm con/ cháu/ vợ/ chồng của họ đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Với visa thăm thân bạn sẽ được phép nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần, mỗi lần lưu trú tối đa 30 ngày. Visa thăm thân sẽ có thời hạn trong vòng 3 tháng đến 5 năm.

Ngoài những loại visa phổ biến trên, bạn có thể xin visa Nhật Bản diện du lịch, lao động, visa y tế, Visa working holiday, visa tình nguyện, visa tị nạn.

Thủ tục xin visa Nhật Bản tương ứng

Để chuẩn bị hồ sơ xin visa Nhật Bản chính xác, trước tiên bạn cần xác định loại visa cần xin. Tùy mục đích sang Nhật mà hồ sơ để xin cấp thị thực cũng sẽ khác nhau.

STT Đơn xin visa đi Nhật Bản du lịch
1  Hộ chiếu hợp lệ còn thời hạn trên 6 tháng
2 Tờ khai xin cấp visa đi Nhật Bản du lịch theo mẫu mới nhất
3 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm chụp trên nền trắng trong 6 tháng trở lại.
4 Chứng minh mối quan hệ bạn bè: Ảnh chụp chung, thư từ, email, bảng kê chi tiết các cuộc gọi quốc tế,…
5 Giấy tờ chứng minh tài chính: Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng ít nhất là  5,000 USD,… Bổ sung các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất, chứng khoán, cổ phiếu, xe hơi,… (nếu có).
6 Booking vé máy bay khứ hồi, biên nhận đặt chỗ khách sạn lưu trú tại Nhật Bản.
7 Lịch trình chi tiết chuyến du lịch tại Nhật Bản (ngày đi – ngày về, du lịch, tham quan ở đâu,…)
STT Đơn xin visa đi Nhật Bản thăm thân
1  Hộ chiếu hợp lệ còn thời hạn trên 6 tháng
2 Tờ khai xin cấp visa. Khai đầy đủ thông tin và có chữ ký của đương đơn xin cấp visa.
3 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm chụp trên nền trắng trong 6 tháng trở lại.
4 Giấy tờ chứng minh mối quan hệ họ hàng: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Bản sao hộ khẩu
5 Giấy tờ chứng minh tài chính: Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng ít nhất là  5,000 USD,… Nếu người thân bảo lãnh tài chính thì chứng minh tài chính của người bảo lãnh.
6 Thư mời từ đại diện phía Nhật Bản (trong thư có mục đích mời, thông tin người mời, người được mời, ngày dự kiến mời nhập cảnh Nhật Bản, thông tin về người chi trả kinh tế,…)
7 Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ/chồng là người Nhật)
8 Trường hợp thăm bạn bè, người bảo lãnh chịu chi phí, hãy xuất trình các tài liệu sau: Giấy chứng nhận bảo lãnh, Giấy chứng nhận thu nhập, Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng, Bản sao giấy đăng ký nộp thuế, Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)
9 Phiếu công dân (nếu người mời mang quốc tịch Nhật Bản)
STT Đơn xin visa đi Nhật Bản công tác
1 Hộ chiếu hợp lệ còn thời hạn trên 6 tháng
2 Tờ khai xin visa Nhật Bản theo mẫu
3 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm, được chụp trên nền trắng trong vòng 6 tháng gần nhất.
4 Quyết định cử đi công tác/ thư mời công tác từ phía doanh nghiệp ở Nhật
5 Thông tin về mối quan hệ hợp tác giữa công ty ở Việt Nam và công ty tại Nhật Bản qua: Email, hợp đồng ký kết hợp tác, fax,… 
6 Chứng minh tài chính
7
  • Lịch trình công tác cụ thể: Nếu tham dự hội nghị, yêu cầu ghi rõ thời gian chi tiết, kế hoạch diễn ra hội nghị cùng xác nhận địa điểm.
  • Vé máy bay khứ hồi và đặt phòng khách sạn tại Nhật Bản.

Chi phí làm visa Nhật Bản mới nhất

➥ Visa 1 lần: 640,000 VNĐ

➥ Visa 2 lần (Visa nhiều lần): 1,280,000 VNĐ

➥ Visa quá cảnh (Transit): 150,000 VNĐ

Ngoài ra bạn sẽ phải nộp thêm các khoản phí khác như:

➥ Phí dịch vụ cho đơn vị được ủy thác nếu bạn nộp hồ sơ xin cấp visa qua các bên này: khoảng 200.000 VNĐ

➥ Phí dịch thuật hồ sơ công chứng (tiếng Anh/ tiếng Nhật): khoảng 115.000 VNĐ/trang (nếu cần)

​*Lưu ý: Lệ phí xin visa Nhật Bản ở trên áp dụng từ 01/4/2022 đến 31/3/2023.

Địa chỉ nộp hồ sơ xin visa đi Nhật Bản 2023

Hiện nay có khá nhiều địa điểm nộp hồ sơ xin visa Nhật Bản từ Bắc vào Nam. Cụ thể, bạn có thể nộp tại Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán hoặc đơn vị nhận ủy thác gồm VFS Global và các  đại lý du lịch.

Hàng trăm người xếp hàng nộp hồ sơ trước Đại sứ quán Nhật Bản. (Ảnh: Internet)

 Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán và Tổng lãnh sự quán Nhật Bản

Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam (từ tỉnh Gia Lai, tỉnh Bình Định trở ra Bắc)

Địa chỉ: 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 024-3846-3000

Thông tin tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. HCM (từ Đắk Lắk, Phú Yên trở vào phía Nam)

Địa chỉ: 261 Điện Biên Phủ, District 3, Ho Chi Minh, Quận 3 Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028-44581025

Giờ làm việc Thứ Hai đến Thứ Sáu 08:30 – 16:45
Giờ nộp hồ sơ Thứ Hai đến Thứ Sáu 08:30 – 11:00
Giờ trả kết quả Thứ Hai đến Thứ Sáu 13:30 – 16:45

 

Cách kiểm tra kết quả visa Nhật Bản 2023

Nếu bạn mong ngóng, sớm biết kết quả xin visa Nhật Bản, có thể kiểm tra kết quả visa Nhật Bản bằng cách thực hiện theo 3 bước sau đây:

Bước 1: Đương đơn truy cập vào đường link này: https://lapse-immi.moj.go.jp/ZEC/appl/e0/ZEC2/pages/FZECST011.aspx  để kiểm tra kết quả visa Nhật Bản.

Bước 2: Website hiển thị như hình, bạn tiến hành điền các thông tin theo yêu cầu, bao gồm:

✔️ Mã số thẻ ngoại kiều, mã này ở góc bên phải của thẻ ngoại kiều: 在留カード等番号

✔️ Mức hạn của thẻ, thông tin này được in trên dòng thứ 5: 在留カード等有効期限

✔️ Bạn điền mã xác nhận captcha theo màn hình hiển thị phía bên trái vào: 在留カード等有効期限

Bước 3: Nhấn nút 問合せ để kết thúc tiến trình. Lúc này, bạn có thể xem kết quả visa Nhật online vừa hiển thị trên trình duyệt này.

*Lưu ý: Nếu kết quả trả về là 失効していません nghĩa là thị thực của bạn vẫn còn hiệu lực và bạn hoàn toàn có thể tiếp tục công tác, du lịch và học tập tại Nhật Bản. Ngược lại, khi bạn tra cứu kết quả visa Nhật Bản online và màn hình trả về この在留カード等番号は有効ではありません nghĩa là visa của bạn đã hết hạn.

 

Sở hữu visa Nhật Bản nhanh cùng Vietnam Booking. (Ảnh: Internet)

LIÊN HỆ VỚI DEAJIN NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN TRỰC TIẾP!

(Thời gian từ 8h - 22h tất cả các ngày trong tuần)

 🏠 Địa chỉ: Số 34, LK 6B, C17, KĐT Mỗ Lao, phường Mỗ Lao, quận Hà Đông, TP Hà Nội

☎️ Hotline: 0983.880.688

📧 Email: vieclamhanquocnhatban@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hiển thị mục lục
.